Công thức tính thể tích hình cầu

204

Thể tích hình cầu là gì? Công thức tính thể tích hình cầu, cách tính thể tích hình cầu…
Công thức tính thể tích hình cầu

Công thức tính thể tích hình cầu

Thể tích hình cầu bán kính R được tính theo công thức: \(\displaystyle V=\frac{4}{3}\pi r_{{}}^{3}\)

Ví dụ cách tính thể tích hình cầu

Ví dụ 1: Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’. Tính thể tích khối cầu.
a) Ngoại tiếp hình lập phương
b) Nội tiếp hình lập phương.

Lời giải:

Công thức tính thể tích hình cầu
a) Bán kính khối cầu ngoại tiếp hình lập phương là
\(R=\frac{1}{2}AC’=\frac{1}{2}\sqrt{a^2+a^2+a^2}=\frac{a\sqrt{3}}{2}\)
\(V_1=\frac{4}{3}\pi R^3=\frac{4}{3}\pi .\frac{a^3.3\sqrt{3}}{8}=\frac{a^3\pi .\sqrt{3}}{2}\)(đvtt)

b) Khối cầu nội tiếp hình lập phương có bán kính

\(2r=a\Leftrightarrow r=\frac{a}{2}\)
Thể tích khối cầu
\(V_2=\frac{4}{3}\pi .r^3=\frac{4}{3}\pi .\frac{a^3}{8}=\frac{\pi a^3}{6}\) (đvtt)

Ví dụ 2: Thể tích của khối cầu sẽ thay đổi như thế nào nếu.
a) Tăng bán kính lên k lần.
b) Giảm bán kính k lần.

Lời giải:

a)
\(R_1=k.R_2\)
\(\frac{V_1}{V_2}=\frac{\frac{4}{3}\pi R^3_1}{\frac{4}{3}.\pi .R^3_2}= \left ( \frac{R_1}{R_2} \right )^3=k^3\)
Nếu tăng bán kính lên k lần thì thể tích khối cầu tăng gấp k3 lần.
b)
\(R_1=\frac{1}{k}.R_2\)
\(\frac{V_1}{V_2}=\frac{\frac{4}{3}\pi .R^3_1}{\frac{4}{3}\pi .R^3_2}= \left ( \frac{R_1}{R_2} \right )^3=\frac{1}{k^3}\)
Nếu giảm bán kính k lần thì thể tích khối cầu giảm k3 lần.

Ví dụ 3:
Cho hình chóp S.ABC có \(SA\perp (ABC), AB=a, AC=b,\widehat{BAC}=60^0\). H, K l3 h/c của A trên SB, SC.
a) CMR: 5 điểm A, B, C, H, K cùng thuộc một mặt cầu.
b) Tính thể tích khối cầu đó.

Lời giải:
Công thức tính thể tích hình cầu
a)
Gọi M, N lần lượt là trung điểm AB, AC
Kẻ đường trung trực Mx của cạnh AB trong (ABC)
Ta có (SAB) \(\perp\) (ABC), có giao tuyến là AB nên Mx \(\perp\) (SAB) hay Mx \(\perp\) (AHB)
Vậy Mx là trục đường tròn ngoại tiếp tam giác AHB
Tương tự kẻ Ny là đường trung trực của cạnh AC trong tam giác (ABC)
ta có Ny là trục đường tròn ngoại tiếp tam giác AKC
Trong (ABC)
\(Mx\cap Ny=I\)
I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC
\(\left.\begin{matrix} I\in Mx\Rightarrow IA=IH=IB\\ I\in Ny\Rightarrow IA=IK=IC \end{matrix}\right\}\)
5 điểm A, B, C, H, K cùng thuộc mặt cầu tâm I

b)

R = IA
Trong tam giác ABC
\(BC^2=AB^2+AC^2-2AB.AC.cos60^0=a^2+b^2-ab\)
\(R=\frac{BC}{2 sin\widehat{A}}=\frac{\sqrt{a^2+b^2-ab}}{2.\frac{\sqrt{3}}{2}} =\sqrt{\frac{a^2+b^2-ab}{3}}\)
\(V=\frac{4}{3}.\pi .R^3=\frac{4}{3}.\pi \frac{a^2+b^2-ab}{3}.\sqrt{\frac{a^2+b^2-ab}{3}}\)

Trên đây là công thức tính thể tích hình cầu và ví dụ về cách tính thể tích hình cầu. Chúc các bạn thành công!

Công thức tính thể tích hình cầu
5 (100%) 1 vote

BÌNH LUẬN

Please enter your comment!
Please enter your name here