Hằng số Avogadro, câu hỏi và bài tập áp dụng

Bài viết hằng số Avogadro bao gồm: số Avogadro là gì, số Avogadro bằng bao nhiêu, số Avogadro cho biết điều gì…
Hằng số Avogadro

Số Avogadro là gì?

Ðịnh luật Avogadro dựa trên căn bản Hóa học nói lên sự liên hệ giữa khối lượng phân tử và tỉ trọng của khí.

Số Avogadro là số N phân tử chứa trong một mol. Con số này dùng để định nghĩa đơn vị đo số lượng vật chất là mol.

NA = 6,0221415 x 1023 mol−1

Số Avogadro bằng bao nhiêu?

Số Avogadro là số đơn vị trong một mol của bất kỳ chất nào (được định nghĩa là trọng lượng phân tử tính bằng gam), bằng 6,0221415 x 1023.

NA = 6,0221415 x 1023 mol−1

Số Avogadro cho biết điều gì?

Về mặt lý thuyết, Số Avogadro cho biết số nguyên tử hay phân tử có trong 1 mol chất. Nói một cách nôm na, thật ra nó chính là một hằng số, giống như ta vẫn biết 1 tá trứng là 12 quả trứng vậy! Trong Hóa học, những “quả trứng” đó chính là những nguyên tử hay phân tử.

Dù có thể bạn không có cơ hội nhìn thấy tận mắt các nguyên tử, nhưng hãy giữ vững niềm tin về sự tồn tại của các hạt đó. Thí dụ đơn giản, bạn hãy mở chai nước hoa, bạn và vài người xung quanh sẽ ngửi được hương thơm dễ chịu đó dù bạn chưa xịt, chính các phân tử nước hoa đã lan tỏa đến mũi của bạn đấy!

Định luật khí Avogadro tuyên bố rằng trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, các thể tích khí khác nhau có chứa một số lượng phân tử bằng nhau. Mối quan hệ thực nghiệm này có thể được bắt nguồn từ lý thuyết động học của các chất khí theo giả định về một loại khí hoàn hảo (lý tưởng). Định luật này có giá trị gần đúng đối với các loại khí thực ở áp suất đủ thấp và nhiệt độ cao.

Định luật Avogadro đã đóng góp một lý thuyết quan trọng trong sự tiến bộ của Hóa học hiện đại, sự phát triển tiếp theo của thuyết phân tử Avogadro đã dẫn đến sự phát biểu rõ ràng về các khái niệm quan trọng bậc nhất của Hóa học hiện đại: nguyên tử, phân tử, khối lượng mol.

Câu hỏi bài tập ví dụ về số Avogadro

Câu 1: Biết số Avôgađrô NA = 6,02.1023 hạt/mol và khối lượng của hạt nhân bằng số khối của nó. Số prôtôn có trong 0,27 gam Al là?

A. 7,826.1022
B. 9,826.1022
C. 8,428.1022
D. 6,022.1021

Hướng dẫn:

n_{Al}=0,01 mol
\Rightarrown_p=0,01.13=0,13 mol
\RightarrowN_p=N_A.n_p=7,826.10^{22}
\Rightarrow Chọn đáp án A

Câu 2:

Số Avogadro có giá trị bằng:

A. Số phân tử hơi nước có trong 22,4 lit hơi ở áp suất 1atm.
B. Số nguyên tử heli chứa trong 22,4 lít khí ở điều kiện chuẩn.
C. Số nguyên tử có trong 32g khí oxi.
D. Số phân tử có trong 14g khí nito ở điểu kiện chuẩn.

Hướng dẫn:

Số Avogadro có giá trị bằng số nguyên tử heli chứa trong 22,4 lít khí ở điều kiện chuẩn.

⇒ Chọn đáp án B
Sotayhoctap chúc các bạn học tốt!

5/5 - (1 bình chọn)
Mình là Nguyễn Mỹ Lệ - là tác giả các bài viết trong chuyên mục sổ tay Toán học - Vật lý - Hóa học. Mong rằng các bài viết của mình được các bạn đón nhận nồng nhiệt.

Related Posts

Cách cân bằng phương trình hóa học

Các cách cân bằng phương trình hóa học nhanh

Bài viết cách cân bằng phương trình hóa học bao gồm: cách cân bằng phương trình hóa học nhanh nhất, cách cân bằng phương trình hóa học…

Công thức tính số mol

Công thức tính số mol – Cách tính nồng độ mol của dung dịch

Công thức tính số mol: các công thức tính số mol, công thức tính số mol theo áp suất… Công thức tính số mol Công thức Kí…

Công thức tính nồng độ đương lượng

Công thức tính nồng độ đương lượng Cn và ví dụ

Nồng độ đương lượng là gì? Công thức tính nồng độ đương lượng… Nồng độ đương lượng là gì? Đương lượng là đơn vị đo lường dùng…

Công thức tính phần trăm khối lượng

Công thức tính phần trăm khối lượng và ví dụ

Công thức tính phần trăm, công thức tính phần trăm khối lượng, công thức tính thành phần phần trăm, công thức tính nồng độ dung dịch hay…

Định luật bảo toàn khối lượng

Định luật bảo toàn khối lượng – Phương pháp áp dụng

Bài viết định luật bảo toàn khối lượng bao gồm: định luật bảo toàn khối lượng là gì, cách áp dụng định luật bảo toàn khối lượng,…

Bảng nguyên tử khối hóa học

Bảng nguyên tử khối hóa học đầy đủ

Nguyên tử khối là gì? Bảng nguyên tử khối hóa học của Brom, Ag, Bari, Kali, Zn, Crom, Ag, Nitơ, Iot, Mg, Mn, Bạc, photpho, Ba, Pb,…